DOXY-GEN 20/20 WSP

DOXY-GEN 20/20 WSP

Kháng sinh đặc trị Tiêu hóa và Hô hấp

Thương hiệu:: Kepro
Chọn số lượng

Đặt hàng trực tiếp

Gọi ngay hotline: 0917 38 55 23

MUA NGAY

Bộ sản phẩm chuẩn

ĐẶC BIỆT HIỆU QUẢ TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ HÔ HẤP

THÀNH PHẦN: Trong mỗi gram có

  • Gentamycine sulphate..........................................................200 mg
  • Doxycycline Hyclate............................................................200 mg

ĐẶC TÍNH

Ÿ Gentamycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides. Có tác động diệt khuẩn, chống lại các vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) (bao gồm: Klebsiella spp, Enterobacter spp, Serratia spp, E. coli , Proteus spp, Salmonella spp, Staphylococci). Hơn nữa, tác động chống lại Campylobacter fetus subsp, lỵ heo (T.hyodysenteriae). Gentamycin hiệu quả trên các vi khuẩn đã đề kháng với các kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides (như Neomycin, Streptomycin, Kanamycin).  

Ÿ Doxycycline là kháng sinh mạnh, thế hệ thứ 3 thuộc nhóm Tetracyclines, có phổ kháng khuẩn rộng với các vi khuẩn cả Gram (-) và Gram (+) (như Staphylococcus, Haemophilus influenza, E. coli , Corynebacteria, Bacillus anthracis, Clostridia spp, Actinomyces spp, Brucella spp, Enterobacter spp, Salmonella spp, Shigella spp và Yersinia spp), kể cả Mycoplasma spp, RickettsiaChlamydia spp. Doxycycline được hấp thu tốt nhất trong đường tiêu hóa và nhanh chóng đạt hàm lượng tối đa và duy trì hàm lượng hoạt chất cao trong máu sau khi uống hoặc ăn. Doxycycline có ái lực rất mạnh ở các mô phổi, vì vậy nó được khuyến cáo trong phòng trị các bệnh truyền nhiễm trên đường hô hấp.

Ÿ Sự phối hợp hai kháng sinh trên có tác động cộng hưởng làm tăng khả năng diệt vi khuẩn mạnh hơn và tăng hiệu quả việc sử dụng thuốc kháng sinh.

CHỈ ĐỊNH

Nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Gentamycine và/ hoặc Doxycycline. Doxy-Gen 20/20 WSP điều trị đặc biệt hiệu quả trong đường tiêu hóa trên gia cầm và bê, các nhiễm trùng trên đường hô hấp của gia cầm, heo, bê.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng cho thú quá mẫn cảm với nhóm aminoglycosides và/ hoặc tetracyclines và những thú bị rối loạn chức năng thận, gan, tiền đình, thính giác, thị giác. Không phối trộn với các loại thuốc có khả năng gây ngộ độc thận và gây liệt cơ.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG: Trộn vào thức ăn hay pha cho uống.

Ÿ Heo: 1g/ 40kg thể trọng.                  * 1g/ 2 – 4 lít nước, dùng liên tiếp 4 – 6 ngày.

                                                            * 0,5kg/ tấn thức ăn, dùng liên tiếp 4 – 6 ngày.

Ÿ Gia cầm: 1g/ 20 - 40kg thể trọng.    * 1g/ 3 lít nước, dùng liên tiếp 3 – 5 ngày.

                                                            * 0,5kg/ tấn thức ăn, dùng liên tiếp 3 – 5 ngày.

Ÿ Bê, dê, cừu: 100g/ 60 bê có trọng lượng 50kg, dùng liên tiếp 4 – 6 ngày.

Cho thú ăn ngay sau khi thức ăn được trộn thuốc. Thuốc sau khi pha nên sử dụng trong 24 giờ.

THỜI GIAN BÀI THẢI: Thịt: 4 ngày; trứng: 20 ngày; sữa: 20 ngày.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng. Đóng kín miệng bao cẩn thận.

QUY CÁCH: Gói 100g. Hộp 1kg.

SĐK: KEPRO-14