LUTEOSYL

LUTEOSYL

Giải pháp hẹn giờ sinh - đẩy lùi  các vấn đề trong sinh sản

Thương hiệu:: Syva
Chọn số lượng

Đặt hàng trực tiếp

Gọi ngay hotline: 0917 38 55 23

MUA NGAY

Bộ sản phẩm chuẩn

THÀNH PHẦN

Mỗi ml dung dịch chứa

d-Cloprostenol (dạng d-cloprostenol sodium)......... 0,075 mg

Chlorocresol.......................................................................... 1 mg

 

ĐẶC TÍNH:

Với thành phần chính d-Cloprostenol – một hormone Prostaglandin F2α tổng hợp, LUTEOSYL có tác dụng tương tự như hormone Prostaglandin F2α tự nhiên trong cơ thể động vật. LUTEOSYL là giải pháp ưu việt giúp nhà chăn nuôi trong việc đồng bộ quá trình sinh sản, chủ động trong kế hoạch sản xuất, đẩy lùi một số vấn đề rủi ro sinh sản trong đàn gia súc và tối ưu hóa công tác quản lý giống vật nuôi.

 

CHỈ ĐỊNH:

     LUTEOSYLđược chỉ định trong các trường hợp sau:

 v Bò cái: kích thích lên giống, tạo lên giống đồng loạt giúp kiểm soát hiệu quả thời gian sinh sản trên đàn gia súc. Kích thích đẻ ở bò. Chỉ định điều trị các trường hợp như: các trường hợp rối loạn chức năng buồng trứng (thể vàng tồn lưu, u nang buồng trứng) dẫn đến rối loạn sinh sản trên bò (không lên giống, mang thai giả,...); gián đoạn thai kỳ do khô thai; các vấn đề về sản khoa như: viêm nội mạc tử cung, viêm tử cung có mủ, chậm co hồi tử cung sau khi sinh...

 v Heo nái: kích thích nái đẻ trong thời gian dự kiến. Tăng cường co bóp tử cung, tống sạch nhau thai và sản dịch sau khi sinh, ngăn ngừa viêm tử cung. Rút ngắn khoảng cách từ sai sữa đến lên giống lại và cai sữa đến gieo tinh trên những đàn nái có vấn đề sinh sản. Làm tiêu thể vàng và phá huỷ các u nang trên buồng trứng là nguyên nhân làm heo nái chậm lên giống sau cai sữa hoặc không lên giống sau cai sữa.

v Heo nọc: pha tinh giúp nâng cao tỉ lệ đậu thai, tăng số heo con/ lứa.

vDê, cừu: kích thích gây đẻ, kích thích lên giống, tạo lên giống đồng loạt.

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: LUTEOSYL được dùng để tiêm bắp

 

vBò cái:liều khuyến cáo là 0,150 mg d-cloprostenol/con, tương đương với 2 ml/ con, trong các trường hợp sau:

ŸKích thích lên giống (kể cả với bò trong trường hợp lên giống yếu hay lên giống thầm lặng): cấp thuốc sau khi xác định được có sự hiện diện của thể vàng (ngày thứ 6-8 của chu kỳ). Có thể quan sát thấy bò lên giống sau 48-60 giờ. Phối giống cho bò lúc 72-96 giờ sau lần tiêm thuốc trước.

ŸKích thích gây đẻ: cấp thuốc kể từ ngày thứ 270 của thai kỳ trở đi. Con vật sẽ đẻ trong khoảng 30-60 giờ sau khi tiêm thuốc.

ŸTạo lên giống đồng loạt: cấp thuốc 2 lần (cách nhau 11 ngày). Thụ tinh nhân tạo cho bò lúc 72 và 96 giờ sau mũi tiêm thứ 2.

 

 

 

ŸĐiều trị rối loạn chức năng buồng trứng: sau khi xác định được có sự hiện diện của thể vàng, tiêm thuốc và phối giống trong lần lên giống đầu tiên sau khi tiêm. Nếu không thấy lên giống, thực hiện các kiểm tra sản khoa khác và tiêm lặp lại 11 ngày sau lần tiêm đầu tiên. Phối giống ở 72-96 giờ sau khi tiêm.

ŸViêm nội mạc tử cung hoặc viêm tử cung có mủ: tiêm 1 mũi. Tiêm lặp lại sau 10-11 ngày nếu cần.

ŸGây gián đoạn thai kỳ: cấp thuốc ở nửa đầu giai đoạn thai kỳ.

ŸKhô thai: cấp 1 mũi thuốc. Thai sẽ được trục ra 3 hoặc 4 ngày sau đó.

ŸChậm co hồi tử cung sau sinh: cấp 1 liều thuốc (nếu được bác sỹ thú y chỉ định, lập lại liệu trình 1 hoặc 2 lần ở khoảng thời gian 24 giờ).

 

vHeo nái: liều khuyến cáo là 0.075 mg d-cloprostenol/con, tương đương 1 ml/ con.

ŸKích thích gây đẻ: cấp thuốc ở ngày thứ 113 của thai kỳ trở đi.

ŸKích thích nhu động tử cung, làm sạch sản dịch sau khi sinh: tiêm 1 liều (24-48 giờ sau khi sinh)

ŸRút ngắn khoảng cách từ cai sữa đến khi lên giống lại và từ cai sữa đến gieo tinh trên những đàn nái có vấn đề về sinh sản:tiêm 1 liều vào lúc 24 – 48 giờ sau khi sinh.

ŸĐiều trị rối loạn chức năng buồng trứng (do thể vàng tồn lưu): tiêm 1 liều

 

vHeo nọc: pha trong tinh dịch. Liều dùng: 0,2-0,3 ml/ liều tinh.

 

vDê, cừu:liều sử dụng là 0.038 mg d-cloprostenol/con, tương đương 0,5 ml/ con

ŸKích thích gây đẻ: tiêm 1 liều 0,5 ml/ con

ŸTạo lên giống đồng loạt: cấp thuốc 2 lần (cách nhau 11 ngày). Thụ tinh nhân tạo lúc 72 và 96 giờ sau mũi tiêm thứ 2.

 

THỜI GIAN NGƯNG THUỐC

 

ŸBò cái: Thịt và nội tạng: 1 ngày.Sữa: 0 giờ.

ŸHeo nái: Thịt và nội tạng: 1 ngày.

 

QUY CÁCH

Chai 20 ml

SĐK: SYVAS-16