TRISUL 80/400 WSP

TRISUL 80/400 WSP

Phòng trị Coryza - Tiêu chảy - Hô hấp và Cầu trùng

Thương hiệu:: Kepro
Chọn số lượng

Đặt hàng trực tiếp

Gọi ngay hotline: 0917 38 55 23

MUA NGAY

Bộ sản phẩm chuẩn

HIỆU QUẢ NHANH CHÓNG, PHÒNG TRỊ CORYZATIÊU CHẢY - HÔ HẤP VÀ CẦU TRÙNG

THÀNH PHẦN: Trong 1 g có:                    

  • Trimethoprim.......................................................................80 mg
  • Sulphadiazine sodium.........................................................400 mg

MÔ TẢ

Sự kết hợp hai hoạt chất Trimethoprim và Sulphadiazine (nhóm Sulphonamides) tạo ra sức mạnh hiệp lực hiệu quả trong phòng trị các bệnh do các vi khuẩn Gram (+) và Gram (-).

CHỈ ĐỊNH

Phòng trị viêm nhiễm các bệnh nguyên phát và kế phát do các vi khuẩn mẫn cảm với Trimethoprim và Sulphadiazine như nhiễm trùng trên đường hô hấp, trong đường tiêu hóa, viêm niệu - sinh dục, nhiễm trùng da của gia cầm, heo, bê, dê, cừu.

ŸHeo: viêm nhiễm đường ruột do Thương hàn (Salmonella), Colibacillosis và các bệnh truyền nhiễm kế phát như viêm phổi dính sườn (APP), viêm đa khớp viêm đa thanh mạc (Haemophilusparasuis) và liên cầu khuẩn (Streptococcus) sau khi bị nhiễm các bệnh Giả dại (Aujeszky) và Cúm heo (Swine Influenza).

ŸGia cầm: viêm nhiễm đường ruột do thương hàn (Salmonella), Colibacillosis và bệnh truyền nhiễm sưng phù đầu Coryza (Haemophilusspp), bệnh cầu trùng ở gà do: Eimeria tenella, E.Necatrix, E.Acevulina, E.Brunetti, E.Maxima, cầu trùng trên heo do Isopora suis.

ŸBê, dê và cừu: viêm nhiễm đường ruột do thương hàn (Salmonella), Colibacillosis và bệnh kế phát gây ra ví dụ như: Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumonia và các dòng vi khuẩn tụ huyết trùng (Pasteurella).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng cho thú quá mẫn với nhóm Sulphonamides và những thú bị rối loạn chức năng gan và thận.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH  DÙNG: Trộn vào thức ăn hay pha cho uống.

ŸHeo: 1g/ 20kg thể trọng.   

* 100 - 150g/ 200 lít nước, dùng liên tiếp 3 - 5 ngày.

* 1 - 1,5kg/ tấn thức ăn, dùng liên tiếp 3 - 5 ngày.

* Cầu trùng: 1g/ 10–20kg thể trọng, trộn thức ăn hoặc pha nước cho uống.

ŸGia cầm: 1g/ 10-20kg thể trọng.      

* 100 -150g/ 200 lít nước, dùng liên tiếp 3 - 5 ngày.

* 1 - 1,5kg/ tấn thức ăn, dùng liên tiếp 3 - 5 ngày.

* Cầu trùng: 1g/ 5 – 10kg thể trọng hoặc 1g/ 1 – 2 lít nước cho uống.

ŸBê, dê, cừu: 2,5 g/ 50kg thể trọng.   * Ngày 2 lần, dùng liên tiếp 3 – 5 ngày.

Cho thú ăn ngay sau khi thức ăn được trộn thuốc. Thuốc sau khi pha nên sử dụng trong vòng 24 giờ.

THỜI GIAN NGƯNG THUỐC     

Thịt      : 10 ngày, trứng          : 12 ngày.

BẢO QUẢN: Nơi mát, khô ráo và tránh ánh nắng.

QUY CÁCH: Gói 100g. Hộp 1kg

SĐK: KEPRO-13