OLVAC A + B
VẮC-XIN BẤT HOẠT PHÒNG BỆNH NEWCASTLE; HỘI CHỨNG GIẢM ĐẺ (EDS ‘76) VÀ VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM (IB) TRÊN GIA CẦM
THÀNH PHẦN:
Trong 1 liều 0,5 ml chứa:
|
Vi-rút bất hoạt gây bệnh Newcastle |
≥ 108,5 EID50 |
|
Vi-rút bất hoạt gây bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm 3 chủng M41, Nev-14 và Nev-24 |
≥ 3.107,5 EID50 (mỗi chủng là 107,5 EID50) |
|
Vi-rút Adeno gây Hội chứng giảm đẻ (EDS) chủng 127 bất hoạt |
≥ 107,5 EID50 |
|
Sorbitan monooleate và dầu khoáng nhẹ |
vừa đủ 0,5 ml |
ĐẶC TÍNH:
- Sự kết hợp tuyệt vời giữa 3 chủng kháng nguyên M41, Nev-14 (chủng IB hướng hô hấp) và Nev-24 (chủng IB hướng sinh sản), giúp kích hoạt hàng rào bảo vệ chéo rộng rãi và chặt chẽ giữa các chủng gây bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm.
- OLVAC A + B được chỉ định đặc biệt để chủng ngừa cho gà đẻ ở những nơi có áp lực cao với bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB).
- Tạo miễn dịch cao, đồng đều và kéo dài, bảo vệ đàn gà đẻ thương phẩm khỏi 3 bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất trứng: bệnh Newcastle; Hội chứng giảm đẻ (EDS ‘76) và Viêm phế quản truyền nhiễm (IB).
CHỈ ĐỊNH:
Phòng bệnh Newcastle; Hội chứng giảm đẻ (EDS ‘76); Viêm phế quản truyền nhiễm cho gà giống hậu bị và gà đẻ hậu bị.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ LIỀU DÙNG:
Chủng cho gà đẻ hậu bị và gà giống hậu bị: Tiêm bắp (vùng ức) hoặc tiêm dưới da vùng cổ với liều 0,5ml/ con, lúc 16–18 tuần tuổi. (Gà đã được chủng ngừa với các loại vắc-xin sống nhược độc phòng các bệnh ND, IB theo quy trình nuôi).
Chú ý:
Để vắc-xin ấm lên tới nhiệt độ phòng trước khi sử dụng. Lắc kỹ trước và trong khi dùng. Sử dụng vắc-xin trong vòng 24 giờ sau khi đã mở lọ. Nếu sơ ý bị tiêm phải vắc-xin này, có thể gây nên phản ứng tại vùng tiêm. Nên nhờ sự trợ giúp của y tế ngay và thông tin với bác sĩ về vắc-xin nhũ dầu.
BẢO QUẢN:
Bảo quản vắc-xin ở nơi tối, nhiệt độ từ +2oC đến +8oC.
Không để vắc-xin bị đông đá.
HSD: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
QUY CÁCH: Lọ 1.000 liều
SĐK: FTI-9

